Điều trị bệnh viêm VA hiệu quả bằng cách nào?

Viêm VA là một bệnh lý thường gặp ở trẻ từ 1-5 tuổi. Đây là chứng bệnh về tai mũi họng rất hay gặp, chiếm khoảng 20-30% nhiễm khuẩn hô hấp trên. Bệnh viêm VA rất hay tái phát và có thể gây ra nhiều biến chứng như viêm tai giữa, viêm mũi xoang…Do đó, để điều trị bệnh viêm VA nhanh chóng, cha mẹ cần đưa trẻ tới các cơ sở y tế có chuyên khoa Tai Mũi Họng.

Nguyên nhân bệnh viêm VA

VA là tổ chức lympho ở vòm mũi họng, cùng với amidan để thực hiện chức năng ngăn chặn và tiêu diệt các vi sinh vật có hại đi qua mũi hoặc miệng. Tuy nhiên, cũng vì vậy mà VA cũng là nơi lưu giữ, tích tụ nhiều nguồn bệnh và dễ bị các loại vi khuẩn, virus tấn công gây viêm nhiễm. 

Khi tổ chức này bị viêm và quá phát thành khối to sẽ cản trở việc lưu thông không khí và có thể dẫn đến nhiễm khuẩn hô hấp.

Điều trị bệnh viêm VA

Viêm VA là chứng bệnh về tai mũi họng rất hay gặp, chiếm khoảng 20-30% nhiễm khuẩn hô hấp trên.

Triệu chứng bệnh viêm VA

Viêm VA cấp tính

Viêm VA cấp tính biểu hiện như thế nào?

Viêm VA cấp tính là giai đoạn đầu của viêm VA, thường kéo dài trong 4 tuần với các triệu chứng sau:

Sốt cao: Đây là biểu hiện rõ nét nhất của viêm VA cấp tính. Sốt ở trẻ sơ sinh bắt đầu đột ngột, sốt cao 40 độ C – 41 độ C, thường kèm theo co thắt thanh môn, co giật. Ở trẻ lớn hơn cũng có thể sốt cao đột ngột, kèm theo co thắt thanh quản, đau tai và có khi có phản ứng màng não nhưng diễn biến nhẹ hơn ở trẻ sơ sinh.

Ngạt mũi: Trẻ sơ sinh thường bị ngạt mũi hoàn toàn phải thở bằng miệng, thở nhanh, nhịp không đều, bỏ ăn, bỏ bú. Trẻ lớn bị ngạt mũi kèm theo ngáy, thở khò khè, nhất là về đêm, tiếng nói có giọng mũi kín. Ở người lớn nếu có còn bị viêm họng sau lưỡi gà, ù tai, nghe kém.

 

Vòm họng sưng đỏ, có mủ nhầy: 

  • Hốc mũi có thể thấy đầy mủ nhầy, không thể hoặc khó khám vòm họng qua mũi trước. Ở trẻ lớn, nếu hút sạch mũi nhầy trong hốc mũi, đặt thuốc làm co niêm mạc mũi thì có thể nhìn thấy tổ chức V.A ở nóc vòm phủ bởi lớp mủ nhầy. 
  • Niêm mạc họng đỏ, có nhầy trắng, vàng phủ trên niêm mạc thành sau họng từ trên vòm chảy xuống. Màng nhĩ mất bóng, trở nên xám đục, hơi lõm vào do tắc vòi nhĩ, triệu chứng rất có giá trị để chẩn đoán V.A.
  • Xuất hiện hạch nhỏ ở góc hàm, rãnh cảnh, có khi cả ở sau cơ ức – đòn – chũm, hơi đau, không có hiện tượng viêm quanh hạch.

Điều trị viêm V.A cấp tính

Đối với viêm V.A cấp tính, chủ yếu điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng.

Cụ thể:

+ Hút mũi, nhỏ mũi để bệnh nhân dễ thở và thuốc sát trùng nhẹ (ephedrin 1%, argyron 1%) dùng cho trẻ nhỏ.

+ Khí dung mũi bằng corticoid và kháng sinh.

+ Dùng kháng sinh toàn thân cho những trường hợp nặng và có biến chứng.

+ Nâng đỡ cơ thể.

+ Phẫu thuật khi cần thiết

Khi nào cần phẫu thuật nạo V.A?

Thường chỉ trong trường hợp viêm VA cấp tính kéo dài và có kháng sinh liều cao trước và sau khi điều trị mới cần phẫu thuật. Lúc này các bác sĩ có thể giải phóng mủ tại chỗ hoặc nạo V.A “nóng” để loại bỏ tình trạng viêm.

Nạo VA đối với viêm VA cấp tính thường rất hiếm. Hầu hết các trường hợp viêm VA cấp tính, việc điều trị vẫn tiến hành bằng các biện pháp như hút mũi, nhỏ mũi, khí dung mũi, kháng sinh toàn thân.

Viêm VA mạn tính

Viêm VA mạn tính là gì?

Viêm VA mạn tính là tình trạng VA quá phát hoặc xơ hoá sau nhiều lần điều trị viêm VA cấp tính nhiều lần không điều trị hiệu quả.

Viêm VA có thể bị viêm do các nguyên nhân:

Do virus: Adenovirus, Myxovirus, Rhinovirus…

Do vi khuẩn như: Tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, Haemophilus influenzae (HI)….

Triệu chứng viêm VA mạn tính

Dấu hiệu đặc trưng của viêm VA mạn tính là chảy nước mũi và nghẹt mũi mạn tính:

Ở giai đoạn này, khối viêm VA quá phát khiến hiện tượng nghẹt mũi và chảy nước mũi ngày càng tăng. Người bệnh chảy nước mũi thường xuyên hơn, nước màu vàng hoặc xanh hoặc chảy nước mũi mủ (bội nhiễm)

Tình trạng nghẹt mũi phức tạp với nhiều mức độ. Nếu bệnh nhẹ người bệnh chỉ nghẹt mũi về đêm, nặng sẽ nghẹt cả ngày, thậm chí tắc mũi hoàn toàn khiến trẻ phải thở bằng miệng, nói hoặc khóc giọng mũi.

Ngoài ra, viêm VA mạn còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm:

Biến chứng gần:

Viêm mũi họng: viêm VA kéo dài dẫn đến VA bị phì đại khiến trẻ bị ngạt mũi. Nước mũi không thoát được sẽ đọng lại và chảy về phía trước, gây ra nước mũi trong. Nếu nghẹt mũi kéo dài sẽ dẫn đến bội nhiễm, gây ra nước mũi đục

Viêm tai giữa: là biến chứng phổ biến của viêm VA

Biến chứng xa: 

Nếu trẻ duy trì tình trạng sốt, chảy mũi và ho, trẻ sẽ bị viêm phế quản với tình trạng sốt cao hơn, ho nhiều, khò khè

Ngoài ra, trẻ có thể bị viêm thanh quản, khí quản, viêm đường ruột…

Điều trị viêm VA mạn tính

Đối với trẻ mắc viêm VA mạn tính, nên cân nhắc phẫu thuật nạo VA. Bởi viêm VA khi đã quá phát càng để lâu càng gây nhiều đau đớn và khó chịu cho trẻ.

Nạo VA để điều trị viêm VA mãn tính rất phổ biến hiện nay, nhưng quyết định nạo hay không nạo cần thực hiện theo đúng chỉ định và chống chỉ định.

Khi nào nên phẫu thuật nạo VA?

Việc phẫu thuật nạo VA để điều trị viêm VA mãn tính được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:

VA bị nhiều đợt viêm cấp tính, tái đi tái lại ( trên 5 lần /1 năm).

Viêm VA điều trị nội khoa không hiệu quả gây các biến chứng.

VA gây các biến chứng gần: viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm hạch.

VA gây biến chứng xa: viêm khớp cấp tính, viêm cầu thận cấp tính…

VA quá phát, ảnh hưởng đến đường thở, gây cản trở đường thở tự nhiên của trẻ.

Thường tiến hành nạo V.A cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, thời gian hợp lý nhất là từ 18 – 36 tháng tuổi.

Khi nào không nên phẫu thuật nạo VA?

Chống chỉ định phẫu thuật nạo VA trong các trường hợp sau:

Chống chỉ định tuyệt đối khi: trẻ mắc các bệnh về rối loạn đông máu, bệnh tim nặng, lao tiến triển.

Chống chỉ định tạm thời khi: trẻ đang mắc viêm VA cấp tính, trẻ đang bị viêm nhiễm cấp vùng mũi họng, nhiễm virus cấp như: cúm, sởi, ho gà, sốt xuất huyết …; có cơ địa dị ứng, hen phế quản, hở hàm ếch; thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, đang có dịch đường hô hấp tại địa phương; đang uống hay tiêm phòng dịch (chờ ít nhất 2 tuần sau uống vắc xin phòng bại liệt, 6 tháng sau tiêm phòng lao).

Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm VA

Bệnh lý viêm VA thường gặp ở trẻ từ 6 tháng tới 6 tuổi, đặc biệt ở lứa tuổi mẫu giáo. Tại đây, do lớp học đông, nếu không có sự chủ động ngăn ngừa, các trẻ bị viêm VA có thể lây cho nhau rất dễ dàng.

Phòng ngừa bệnh Viêm VA

Có một vài biện pháp có thể áp dụng để ngăn ngừa viêm VA. Nguyên tắc của việc phòng ngừa là nâng cao sức đề kháng như ăn uống lành mạnh, uống nhiều nước, ngủ đủ giấc… Sử dụng các biện pháp vệ sinh tốt cũng giúp làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm VA

Hiện nay, phương pháp tốt nhất để chẩn đoán viêm VA là khám VA bằng nội soi qua đường miệng hoặc đường mũi. Dựa vào phương pháp này, bác sĩ có thể đánh giá được kích thước VA và phân độ viêm VA quá phát

Viêm VA quá phát được chia thành 4 mức độ như sau:

Phì đại độ 1: che lấp dưới 25% cửa mũi sau

Phì đại độ 2: che lấp dưới 50% cửa mũi sau

Phì đại độ 3: che lấp dưới 75% cửa mũi sau

Phì đại độ 4: che lấp trên 75% cửa mũi sau

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu hoặc phết dịch cổ họng để xác định sự hiện diện của vi khuẩn.

Dù điều trị viêm VA cho trẻ ở giai đoạn nào cũng cần được tiến hành tại các bệnh viện có chuyên khoa Tai Mũi Họng. Cha mẹ không nên tự ý mua thuốc về điều trị bệnh cho trẻ tại nhà. Cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách điều trị viêm VA để loại bỏ sớm bệnh cho trẻ.

Phương pháp điều trị viêm VA bằng phẫu thuật nạo VA cũng cần phải được thực hiện tại các bệnh viện chuyên môn, thiết bị y tế vô khuẩn, vô trùng, bác sĩ chuyên khoa giỏi…sẽ giúp trẻ không bị viêm nhiễm sau điều trị.

Để biết thêm thông tin về điều trị viêm VA cho trẻ, quý cha mẹ vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ THU CÚC

Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Email: contact@thucuchospital.vn

Liên hệ khám chữa bệnh: 024.383.55555 hoặc 1900 558896

Hotline: 0904 97 0909

Website: www. taimuihong.info.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *